Nội dung bài viết
Theo thông tư số 01/2014/TT – BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (gọi tắt là Vstep). Vstep được áp dụng đối với cơ sở đào tạo ngoại ngữ, chương trình đào tạo ngoại ngữ, và người học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Chứng chỉ B1, B2, C1 tiếng Anh theo VSTEP - kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh cho những đối tượng nào?
- B1 cho học viên thạc sỹ, Học sinh, sinh viên các trường Đại học Cao đẳng
- B2 cho những người chuẩn bị bảo vệ luận án tiến sĩ và giáo viên tiếng Anh cấp 2
- C1 cho giáo viên tiếng Anh cấp 3
Quy đổi trình độ theo khung năng lực Ngoại Ngữ Việt Nam sang khung tham chiếu chung châu Âu và 1 số chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác
|
Khung năng lực NN Việt Nam |
Bậc 1 |
Bậc 2 |
Bậc 2 |
Bậc 4 |
Bậc 5 |
Bậc 6 |
|
Khung tham chiếu châu Âu (CEFR) |
A1
|
A2 (KET) |
B1 (PET) |
B2 (FCE) |
C1 (CAE) |
C2 (CPE) |
|
IELTS |
|
|
4.5 |
5.5 |
|
|
|
TOEFL |
|
|
450 PBT 133 CBT 45 iBT |
500 BPT 173 CBT 61 iBT |
|
|
|
TOEIC |
|
|
450 |
600 |
|
|
